Ứng dụng chế phẩm EM trong xử lý môi trường

Hiện nay lượng rác thải, nước thải trong sinh hoạt và hoạt động nông nghiệp, công nghiệp thải ra môi trường ngày càng nhiều, gây ô nhiễm môi trường. Những công nghệ xử lý rác thải truyền thống như chôn lấp, đốt… không mang lại hiệu quả cao và chưa là giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường.

Đứng trước những thực trạng trên đòi hỏi cần có những giải pháp lâu dài, hiệu quả, mang tính công nghệ và đặc biệt là an toàn cho môi trường để xử lý rác thải. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ sinh học đặc biệt là công nghệ vi sinh vật, nhiều quy trình công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường hiện tại được xây dựng trên cơ sở tham gia tích cực của vi sinh vật. Một trong số đó là việc ứng dụng chế phẩm EM vào việc xử lý rác thải.

Ứng dụng chế phẩm EM trong xử lý rác thải

Chế phẩm EM – 1 có giá bán lẻ là: 60,000đ/lít. Giá bán theo can là: 1,200,000đ/can (1 can có 20 lít)

1. Ứng dụng chế phẩm EM xử lý rác thải đô thị

Để giảm thiểu sự ô nhiễm ở các bãi chôn lấp rác thải, người ta sử dụng chế phẩm EM. Các chủng vi sinh vật có trong EM sẽ thúc đẩy sự lên men hữu cơ trong điều kiện kỵ khí.

Ứng dụng chế phẩm EM xử lý rác đô thị

Nguyên tắc chung là:

  • Đảm bảo chất lượng của EM thứ cấp để có hoạt tính cao.
  • Đảm bảo cho EM thứ cấp được tiếp xúc đầy đủ với rác thải hữu cơ (các loại rác thải từ túi nilong, chai nhựa, sứ,… EM không thể phân hủy được)
  • Đảm bảo độ ẩm của rác thích hợp cho quá trình lên men (40-50%)
  • Để rác hữu cơ được phân hủy tốt, cần phải tạo điều kiện cho rác lên men kỵ khí.

Quy trình xử lý như sau :

Rác thu gom được đổ lên bãi, san lấp đạt chiều cao mỗi lớp rác khoảng 20cm, hòa loãng EM thứ cấp (EM2) với nước sạch theo tỷ lệ: 1/50 hoặc 1/100 tùy thuộc vào độ ẩm của rác, thông thường pha theo tỷ lệ 1/100, phun đều lên bãi rác. Làm như vậy đối với từng lớp rác của mỗi đợt thu gom. Đến chiều cao 0,8-1,0m thì rắc EM Bokashi C (cám + mùn cưa), phủ đất 10cm để tạo sự lên men kỵ khí. Không sử dụng vôi bột và thuốc diệt côn trùng ở trên bãi chôn lấp, chỉ sử dụng ở nơi xung quanh bãi.

Ứng dụng chế phẩm EM

2. Ứng dụng chế phẩm EM xử lý rác thải tại hộ gia đình

Cách làm này rất thích hợp cho việc phân loại rác thải tại nguồn và cho các hộ có diện tích trồng cây. Bởi vì họ có thể sử dụng rác thải sau khi xử lý bằng EM để bón cho cây trồng.

Nguyên tắc chung là:

  • Phải phân loại rác ngay từ hộ gia đình.
  • Đảm bảo chất lượng của EM2 và EM Bokashi để có hoạt tính cao.
  • Đảm bảo cho EM2 và EM Bokashi được tiếp xúc đầy đủ với rác thải hữu cơ.
  • Đảm bảo độ ẩm của rác thích hợp cho quá trình lên men (40-50%)
  • Để rác hữu cơ được phân hủy tốt, cần phải tạo điều kiện cho rác lên men kỵ khí.

Quy trình xử lý rác trong thùng chuyên dụng được tiến hành tuần tự như sau:

  • Trước khi cho rác vào thùng, rắc đều 1 lớp EM Bokashi C vào đáy thùng khoảng 40gam và lên vỉ ngăn cách 20gam
  • Mỗi lần bỏ rác vào thùng cần san đều và rắc đều lên bề mặt rác 1 lớp Bokashi C mỏng, dùng thìa (gỗ hoặc nhựa) hoặc dùng tay ấn chặt xuống nếu rác ít mỗi ngày xử lý 1 lần. Rác nhiều xử lý mỗi ngày 2 lần vào trưa, tối hàng ngày. Lượng Bokashi cám rắc vào khoảng từ 20-40gr tùy theo lượng rác.
  • Nếu rác quá ẩm, trước khi cho vào nên vắt bớt nước đi. Nếu rác quá khô hoặc thấy xuất hiện mùi hôi, phun đều vào rác dung dịch EM2 pha loãng theo tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100. Để quá trình lên men được tốt, độ ẩm của rác hữu cơ nên đảm bảo ở mức 30-50%.
  • Hàng ngày mở vòi tháo nước rác ra. Nước này không có mùi hôi và có mùi chua là tốt. Chứa nước rác vào chai nhựa, hoà loãng nước rác với nước sạch theo tỷ lệ 1/100 để tưới cho cây.
  • Khi rác đầy khoảng 80% thể tích thùng, đổ rác đã xử lý vào hố mgoài vườn và phủ đất. Sau 2-3 tuần lễ, rác biến thành mùn và đem bón cho cây.

Các quy trình trên được lập lại khi xử lý cho thùng mới.

3. Ứng dụng chế phẩm EM xử lý nước thải

Nguyên lý chung là:

  • Cần tiến hành xử lý nước thải ngay từ đầu nguồn thải. Nếu là nước thải hữu cơ có thể sử dụng công nghệ EM xử lý ngay đầu nguồn thải để giảm mùi hôi và tăng cường hiệu quả xử lý của hệ thống.
  • Tạo lập hệ vi sinh vật có ích trong môi trường để tăng cường khả năng tự làm sạch của hệ sinh thái bao gồm cả thực vật thủy sinh và động vật thủy sinh.
  • Ngăn chặn và xử lý không cho các loại tảo độc phát triển.
  • Điều chỉnh độ pH của nước theo tiêu chuẩn môi trường.
  • Cần phải xử lý cả bùn đáy và nước trong hệ thống hồ chứa nước thải.

Đối với các loại nước thải được xử lý bằng công nghệ vi sinh, ta bổ sung EM ngay từ giai đoạn đầu của hệ thống xử lý thông thường. EM có thể tăng cường khả năng xử lý của hệ thống ở cả dạng kỵ khí và hiếu khí. Hiệu quả rất tốt khi sử dụng EM để xử lý nước thải có hàm lượng hữu cơ cao. Việc cho EM thứ cấp vào nước thải ngay từ đầu với tỷ lệ 1/1000 so với lượng nước thải, như là giải pháp cấy vi sinh vật để giúp cho quá trình phát triển sinh khối của vi sinh vật trong môi trường, từ đó dưới tác dụng của các vi sinh vật có ích thúc đẩy các quá trình oxy hóa – hóa sinh phát triển.