Kỹ thuật trồng cà phê hiệu quả, phát triển kinh tế bền vững

Từ A – Z kỹ thuật trồng cà phê hiệu quả, thu năng suất và chất lượng cao

Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu chủ lực của nước ta. Cây cà phê chủ yếu được trồng tại Tây Nguyên.  Mặc dù ngành trồng cà phê gặt hái được nhiều thành tựu quan trọng nhưng vẫn còn tiềm ẩn nhiều nhân tố không bền vững về năng suất, chất lượng và môi trường. Nguyên nhân chính là do bà con chưa nắm vững được kỹ thuật trồng cà phê hiệu quả. Bài viết dưới đây xin tổng hợp và chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức về cách trồng và chăm sóc loại cây công nghiệp này chuẩn nhất.

Kỹ thuật trồng cà phê (01)

1. Chọn đất trồng cà phê

Loại đất trồng phù hợp với cây cà phê cần hội tụ đủ các tiêu chí như sau:

  • Đất có độ cao <800 mét so với mực nước biển phù hợp với giống cà phê vối và >800 mét phù hợp với cây cà phê chè.
  • Không nên trồng cà phê trên đất có địa hình dốc trên 15 độ. Nếu độ dốc của đất từ 8 – 15 độ cần thực hiện các biện pháp chống xói mòn như: làm bồn hoặc trồng cây theo đường đồng mức.
  • Đất phải dày >70cm và có độ tơi xốp, thoát nước tốt.
  • Mức nước ngầm đạt tối thiểu 1 mét.
  • pH duy trì từ 4,5 – 6,5.
  • Hàm lượng hữu cơ trong đất đạt từ 2 – 4%.

Kỹ thuật trồng cà phê (02)

2. Chuẩn bị đất trồng cây cà phê

2.1 Làm đất trồng cà phê

Bà con tiến hành cày ải đất ở độ sâu khoảng 30cm. Cần phải thực hiện rà soát rễ cẩn thận, thu gom và nhặt toàn bộ rễ lẫn trong đất để đốt. Nên bừa kỹ đất từ 1 – 2 lần trước khi san phẳng bề mặt đất.

2.2 Mật độ trồng cây cà phê

Nếu lựa chọn giống cà phê vối nên duy trì mật độ khoảng 1100 cây/ha với khoảng cách 3 x 3 mét. Trong trường hợp đất trồng khá dốc cần nâng mật độ lên 1330 cây/ha với khoảng cách 3×2,5 mét.

Nếu lựa chọn trồng cây cà phê chè: mật độ hợp lý 3330 cây/ha (các cây cách nhau 2×1,5m). Trồng với mật độ 5000 cây/ha với đất có độ dốc cao (các cây cách nhau 2x1m).

Trong trường hợp địa hình đất bằng phẳng, bà con có thể trồng cây với thiết kế vườn hình vuông. Tức là cây được trồng tại 4 góc của mỗi ô vuông. Nếu đất có độ dốc lớn có thể trồng cây theo hình chữ nhật hoặc hình tam giác đều.

Kỹ thuật trồng cà phê (03)

2.3 Đào hố, bón lót phân

Cần đào hố có kích thước tùy thuộc vào giống cây cà phê. Theo kỹ thuật trồng cà phê chuẩn nhất được các chuyên gia khuyến nông chia sẻ: nên đào hố có kích cỡ 60x60x60cm đối với giống cà phê vối và 50x50x50cm với giống cà phê chè.

Trong trường hợp bà con sử dụng máy khoan lỗ trồng cây thì chỉ cần khoan hố có đường kính từ 40 – 50cm và sâu xuống 50 – 60cm là đạt yêu cầu.

Trước khi trồng cây 1 tháng, tiến hành bón phân đã được trộn đều với công thức như sau cho mỗi hố: 5-10 kg phân chuồng đã ủ hoai mục + 0,5 kg phân lân nung chảy + 0,3 – 0,5 kg vôi. Sau đó lấp đất phủ cho tới khi lớp đất cách bề mặt 10cm.

Kỹ thuật trồng cà phê (04)

2.4 Trồng cây chắn gió, cây che bóng và cây xen canh

Cây chắn gió

Bà con thường lựa chọn cây muồng đen để trồng chắn gió thẳng góc với hướng gió chính hoặc chếch 60 độ và đảm bảo khoảng cách với cây cà phê từ 4 – 6 mét. Mỗi cây chắn gió cách nhau từ 30  – 50 mét.

Cây che bóng

Một số loại cây thường được trồng để che bóng cho vườn cà phê bao gồm: cây muồng đen (mỗi cây cách nhau 12×24 mét hoặc 24 x 24 mét) hoặc cây keo dậu (mỗi cây cách nhau từ 9×12 mét hoặc 12×12 mét).

Mặc dù mang lại lợi ích to lớn là giảm xói mòn đất, bảo vệ cây cà phê khỏi tác động của thời tiết khắc nghiệt cũng như nâng cao năng suất và chất lượng cho hạt cà phê. Nhưng những loại cây che bóng này lại tốn khá nhiều công sức cắt tỉa hàng năm và thường cạnh tranh dinh dưỡng hoặc là chỗ trú ngụ của các loài côn trùng gây hại.

Bà con nên trồng cây chắn gió và cây che bóng vào đầu mùa mưa và trước 1 năm nếu trồng mới vườn cà phê.

Kỹ thuật trồng cà phê (05)

Cây xen canh

Trồng một số loại cây xen canh có giá trị cao như hồ tiêu, bơ, sầu riêng, mắc ca không chỉ tạo thêm thu nhập trong lúc nông nhàn mà còn giúp che bóng cho cây cà phê.

3. Kỹ thuật trồng cà phê

3.1 Thời vụ trồng cây cà phê

Thời vụ trồng cây cà phê thường kéo dài trong khoảng 15/5 – 15/7 hàng năm ở các vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

3.2 Giống cây cà phê và tiêu chuẩn cây giống

Giống cà phê cho năng suất cao

Một số giống cà phê mới cho năng suất cao được bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khuyến cáo trồng đó là: TR4, TR5, TR6, TR7, TR8,TR9, TR11, TR12, TR13 hoặc giống lai TRS1 của cà phê vối và TN1, TN2 của cà phê chè.Cây cà phê giống phải được tuyển chọn thật kỹ và đảm bảo nguồn gốc là các hạt giống, chồi ghép được các cơ quan có chuyên môn công nhận.

Tiêu chuẩn chọn cây cà phê giống

– Cây giống thực sinh: kích cỡ bầu đất 13 – 14cm x 23-24cm; tuổi cây từ 6 – 8 tháng; có từ 5 – 6 cặp lá với đường kính gốc 3 -4 mm, duy nhất 1 rễ mọc thẳng, chiều cao thân tính từ mặt bầu đất lên 25- 30cm, cây khỏe mạnh và không bị sâu bệnh.

– Cây giống ghép: các tiêu chuẩn áp dụng theo cây giống thực sinh và đi kèm thêm các tiêu chí sau: chồi ghép phải có chiều cao >10cm (từ vị trí ghép) và có ít nhất 1 cặp lá phát triển hoàn chỉnh; cho ra ngoài ánh sáng sinh trưởng từ 10 – 15 ngày trước khi trồng.

– Cây bầu lớn: có 2 – 4 cặp lá, cây từ 16- 18 tháng tuổi với kích cỡ bầu 25- 30x40cm và chiều cao thân tính từ mặt bầu đạt 50 -60cm. Cây hoàn toàn khỏe mạnh, rễ phát triển bình thường và không có sâu bệnh.

Nên lựa chọn đất mặt, tơi xốp, không có mầm bệnh, độ mùn cao >3% và không phải là đất trong vườn đã trồng cà phê để làm đất ươm cây.

Kỹ thuật trồng cà phê (06)

Trồng cây cà phê giống

Xới tơi hố đất trồng cho tới khi đạt độ sâu khoảng 50cm rồi tiến hành đào 1 hố sâu từ 25 – 30cm ngay giữa hố trồng cà phê. Cắt đáy của bầu đất 1 – 3cm rồi xé túi bầu nhẹ nhàng và đặt bầu đất vào hố. Lưu ý đặt làm sao để mặt bầu đất thấp hơn bề mặt đất tự nhiên 10cm rồi lấp đất và ấn nhẹ tay để làm chắc phần đất xung quanh bầu.

Trước mùa  mưa khoảng 2 tháng tiến hành kiểm tra và trồng dặm vào vị trí của những cây cà phê con bị chết.

Kỹ thuật trồng cà phê (07)

3.3 Chăm sóc và quản lý cây cà phê

Tưới nước cho cây cà phê

Việc tưới nước rất quan trọng, ảnh hưởng tới việc ra hoa và lượng nước trong mùa khô. Bà con cần tuân thủ đúng theo nguyên tắc sau:

  • Tưới nước lần đầu vào tháng 2 hàng năm.
  • Mỗi lần tưới cách nhau từ 25 – 30 ngày và điều chỉnh theo điều kiện thực tế.
  • Có thể tưới vào sáng, trưa, chiều, tối đều được với lượng nước từ 400 – 500 lít/gốc và chia theo bảng dưới đây:
Thời kỳ của cây Tưới kiểu phun mưa (mét khối/ha/lần) Tưới gốc (lít/gốc/lần) Chu kỳ tưới (ngày)
Kiến thiết cơ bản 400 – 500 200 – 300 25 – 30
Kinh doanh 500 – 600 400 – 500 25 – 30

Trước khi tưới nên đào rãnh xung quanh hố trồng cà phê để giữ nước. Có thể tưới nước theo 2 kiểu là tưới gốc hoặc tưới phun mưa đều được.

Kỹ thuật trồng cà phê (08)

Bón phân cho cây cà phê

Cần tiến hành bón phân đúng vào các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cà phê để thu hiệu quả cao nhất:

– Nên sử dụng phân chuồng đã ủ hoai mục hoặc phân N, P, K.

– Bón đúng và đủ lượng để đáp ứng nhu cầu dưỡng chất cần thiết cho từng giai đoạn của cây.

– Đảm bảo tỉ lệ cân đối giữa phân vi lượng, trung lượng và đa lượng bằng cách bón vào đất hoặc phun lên lá tùy theo loại phân. Phân chuồng đã ủ hoai mục bón vào các rãnh đào sâu từ 15 – 20cm và dọc theo bồn cây với độ rộng của rãnh 30cm. Sau khi bón phân xong cần lấp đất phủ lên bề mặt. Phân vô cơ bón vào rãnh có độ rộng từ 15 – 20cm, sâu 5 -10cm xung quanh tán cây. Phân vi lượng bón qua lá vào giai đoạn hạn tạm thời hoặc sau khi mưa (trong khoảng từ tháng 5- 8).

Chia phân vô cơ ra thành 4 đợt bón như sau:

  • Đợt 1: bón cùng đợt tưới nước lần 2 (từ tháng 1-2). Sử dụng phân SA với lượng 200kg/ha.
  • Đợt 2: bón vào đầu mùa mưa (tháng 5- 6). Sử dụng 180 kg phân ure + 350 kg phân lân nung chảy + 160 kg kali clorua trên mỗi hecta.
  • Đợt 3: bón vào giữa mùa mưa (tháng 7 – 8). Sử dụng 180 kg phân ure + 350 kg phân lân nung chảy + 170 kg kali clorua trên mỗi hecta.
  • Đợt 4: bón vào cuối mùa mưa (tháng 9 – 10). Sử dụng 160 kg phân ure + 170 kg kali clorua trên mỗi hecta.

Kỹ thuật trồng cà phê (09)

3.4 Tỉa cành, tạo tán cho cây cà phê

Tỉa cành cho cây cà phê

Chỉ nên cắt tỉa một đoạn cành đã và đang mang quả hoặc cành tư mới hình thành. Loại bỏ những chồi vượt không đậu quả. Giữ lại hoa của những cành đã mọc từ năm trước.

Tạo hình đơn thân bằng cách hãm ngon 1,3 m rồi nuôi tầng mới khi cành chính đã phát sinh cành thứ cấp. Nếu trồng 2 cây trong 1 hố thì không được nuôi thêm thân phụ. Nếu mỗi cây trồng trong 1 hố thì nên nuôi thêm thân phụ ngay trong năm đầu tiên ở càng sát gốc càng tốt.

Nếu cây được nuôi từ 4 -6 thân thì để cây phát triển tự do theo chiều thẳng đứng.

Kỹ thuật trồng cà phê (10)

Tạo tán cho cây cà phê

Tỉa cành tạo tán với mục đích chính để cây sinh trưởng và phát triển cân đối, có tán đầy đủ. Tiến hành hãm ngọn 2 lần vào các thời điểm sau:

  • Lần 1 thực hiện khi thân chính cao từ 1,2 – 1,4 mét nếu sử dụng cây giống thực sinh và 1 – 1,1 mét nếu cây giống là cây ghép.
  • Lần 2 thực hiện khi 50 – 70% cành cấp 1 phát triển thêm cành cấp 2 (chồi vươn cao trên đỉnh của tán cũ). Đảm bảo mỗi thân cây chỉ nuôi 1 chồi cao từ 0,3 – 0,4 mét và độ cao của cây đạt mức 1,6 – 1,7 mét.

Tỉa cành đều đặn 2 lần/năm sau khi thu hoạch và lần 2 vào tháng 6,7. Cây thường xuyên ra chồi vượt nên cần cắt tỉa chồi thường xuyên. Loại bỏ những cành: mọc sát đất, mọc đan vào thân chính, cành vòi voi, cành mọc sát thân chính, cành mọc thành chùm, cành mọc sát thân chính ở đỉnh tán.

4. Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây cà phê

Sâu hại trên cây cà phê

Rệp vảy xanh, rệp sáp hại rễ và rệp vảy nâu

Phòng trừ bằng cách vệ sinh sạch sẽ vườn trồng, làm cỏ thường xuyên. Tiến hành cắt tỉa những cành bị bệnh.

Sử dụng các loại thuốc trừ sâu bọ có các hoạt chất như sau: Chlorpyrifos Ethyl, Profenofos, Cypermethrin + Profenofos, Imidacloprid, Spirotetramat, Dinotefuran…

Mọt đục quả

Cần phải thường xuyên làm cỏ và vệ sinh vườn tược. Khi thu hoạch cà phê, cần phơi sấy hạt cà phê và kiểm soát mức ẩm thấp dưới 13%.

Kỹ thuật trồng cà phê (11)

Mọt đục cành

Thường xuất hiện từ tháng 9 – 10 hàng năm và căn phá mạnh vào tháng 12- 1, giảm dần cho tới mùa mưa.

Phòng trừ bằng cách cắt bỏ các cành phát hiện mọt rồi đốt.

Bệnh hại trên cây cà phê

Bệnh gỉ sắt

Ngoài biện pháp phòng ngừa là sử dụng các cây giống có khả năng kháng bệnh cao thì cần kết hợp phun các loại thuốc có các hoạt chất tiêu diệt bệnh như: Difenoconazole + Propiconazole, Propiconazole, Diniconazole, Hexaconazole, Tebuconazole + Trifloxystrobin, Tetraconazole…

Bệnh nấm hồng, bệnh thối rễ, vàng lá

Cần thường xuyên chăm bón tốt cho cây cà phê bằng cách, làm cỏ, xới đất, làm bồn và loại bỏ những cây bị bệnh.

Trong trường hợp phát hiện các cây bị bệnh cần tiến hành điều trị bằng một trong các loại thuốc như sau: Copper Hydroxide, Cuprous Oxide…

5. Thu hoạch cà phê

Kỹ thuật trồng cà phê (12)

Bà con có thể tiến hành thu hoạch cà phê làm 3 đợt, căn cứ vào tỉ lệ quả chín trong vườn.

  • Đợt 1 khi vườn có từ 20 – 25% quả chín
  • Đợt 2 khi vườn chín rộ (>50% quả chín)
  • Đợt 3 thu vét, sau đợt 2 khoảng 20 ngày

Bà con có thể sử dụng tay để tuốt quả chín bằng cách tuốt theo chiều từ gốc ra ngọn của cành. Trong trường hợp chùm có cả quả chín và xanh thì nên tuốt chừa lại những quả xanh trên cành. Trải bạt dưới gốc cây để tiện cho quá trình thu gom. Sauk hi tuốt xong cần loại bỏ lá cây, cành khô trong đống quả rồi mới tiến hành đóng bao và đem phơi.

Bài viết trên đây vừa gửi tới bà con trọn bộ kỹ thuật trồng cà phê theo chia sẻ của chuyên gia. Chúc bà con nắm vững kiến thức và thực hành thành công, cho vụ cà phê bội thu.

Mời bà con theo dõi video sử dụng Máy hút hạt nông sản 3A6M